tuyệt thực

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nhịn ăn, nhịn uống hoàn toàn: Hành động cố ý không ăn uống bất kỳ thứ trong một khoảng thời gian.
    • Hành động phản đối: Việc nhịn ăn uống này thường được sử dụng như một hình thức biểu tình, phản đối hoặc đấu tranh bất bạo động nhằm gây áp lực hoặc thu hút sự chú ý đến một vấn đề nào đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Các nhân chính trị đã quyết định tuyệt thực để phản đối điều kiện giam giữ khắc nghiệt.
    • Nhóm sinh viên tuyệt thực nhiều ngày liền trước tòa thị chính, yêu cầu giải quyết vấn đề môi trường.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cuộc tuyệt thực": Chỉ toàn bộ sự kiện, hành động tuyệt thực của một cá nhân hoặc một nhóm người.
    • Cuộc tuyệt thực của họ đã kéo dài suốt một tuần.
  • "bãi tuyệt thực": Từ đồng nghĩa với "cuộc tuyệt thực", thường dùng trong văn phong báo chí hoặc tường thuật.
    • Bãi tuyệt thực đã thu hút sự quan tâm của dư luận.
Biến thể từ gần giống
  • Nhịn ăn: Hành động không ăn trong một thời gian, có thể lý do sức khỏe, tôn giáo (như ăn chay, nhịn ăn chữa bệnh) hoặc phản đối. "Tuyệt thực" một hình thức nhịn ăn nghiêm ngặt thường mang mục đích chính trị/xã hội rõ ràng.
  • Đình công: hành động ngừng làm việc để đòi hỏi quyền lợi. "Tuyệt thực" có thể được coi một hình thức "đình công" bằng việc ngừng ăn uống.
Từ đồng nghĩa
  • Bãi thực: (Từ , ít dùng) Có nghĩa tương tự "tuyệt thực".
  • Đấu tranh bằng nhịn ăn: Cụm từ diễn giải ý nghĩa hành động.
Lưu ý sử dụng
  • "Tuyệt thực" một từ Hán Việt, trong đó "tuyệt" có nghĩacắt đứt, dứt khoát, "thực" có nghĩaăn. Nghĩa đen "cắt đứt việc ăn uống".
  • Hành động này thường mang tính chất nghiêm trọng, nguy cơ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tính mạng, do đó từ ngữ này thường xuất hiện trong các ngữ cảnh trang trọng, chính trị hoặc báo chí.
  • Không nên nhầm lẫn với các hình thức nhịn ăn thông thường mục đích cá nhân khác.
  1. Nhịn đói, không ăn uống để phản đối một chính sách: Chính trị phạm tuyệt thực trong nhà tù thời Pháp thuộc.